Tài liệu - Đồ Án - Tiếng Anh chuyên Ngành Điện và Cơ khí

Showing posts with label đồ án công nghệ chế tạo máy. Show all posts

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - QUY TRÌNH THIET KẾ GIA CÔNG BĂNG MÁY TIỆN

Đồ án tốt nghiệp gia công băng máy tiện

Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta.
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang bị hiện đại. Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học.
Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực ...vv
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo :
Nguyễn Thế Đạt đến nay Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy. Trong  quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này được hoàn thiện hơn .
I - PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA BĂNG MÁY TIỆN:
Từ bản vẽ cho thấy:
- Các lỗ khoan, taro trên hộp đều là lỗ đặc
- Hộp số dao có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng, có thể dùng ở chế độ cắt cao, đạt năng suất cao.
- Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh.
- Bề dày của thành băng máy không nên mỏng quá để tránh biến dạng khi gia công.
Điều kiện kỹ thuật :
- Độ không song song cho phép giữa mặt đáy và mặt trên của băng máy tiện  =< 0,02mm
- Độ không song song cho phép giữa 2 sống trượt của băng máy tiện  =< 0,01mm
- Độ không vuông góc cho phép giữa sống trượt mặt trên của băng máy tiện =< 0,02mm
- Băng máy gia công tất cả các bề mặt đạt cấp nhẵn bóng Ra=2,5m, chân đế bề mặt đạt cấp nhẵn bóng Rz = 40m, phay rãng chữ T đạt cấp nhẵn bóng Rz=20m, và gia công bề mặt trên của băng máy tiện đạt cấp nhẵn bóng Ra=0,63m

II- XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT :
Tính trọng lượng chi tiết       ( Kg )
Trong đó : : trọng lượng riêng của gang   = 7,4 ( Kg/dm3 )
V : thể tích chi tiết.
V = V1 + V2 + V3 + V4 - 4V5 - 4V6
Với : V1- Thể tích khối hình trụ  220
  V2- Thể tích khối hình trụ  245
V3- Thể tích khối hình trụ  220
V4- Thể tích khối hình trụ  220
V5- Thể tích khối hình trụ  20
V6- Thể tích khối hình trụ  8
III- CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO PHÔI: 
Chọn phôi được xác định theo nhiều yếu tố :
+ Kết cấu của chi tiết là chi tiết dạng hộp.
+ Vật liệu của chi tiết là GX 21-40.
+ Điều kiện làm việc chịu va đập và ứng suất thay đổi 
+ Dạng sản xuất hàng loại vừa.
Cơ tính và độ chính xác của phôi đúc tuỳ thuộc vào phương pháp đúc và kỹ thuật làm khuôn. Tuỳ theo tính chất, vật liệu của chi tiết đúc, trình độ kỹ thuật đúc để chọn các phương pháp đúc khác nhau.
Chọn phôi hợp lý chẳng những đảm bảo tốt những tính kỹ thuật của chi tiết mà còn có ảnh hưởng tốt đến năng suất và giá thành sản phẩm . Chọn phôi tốt sẽ làm cho quy trình công nghệ đơn giản đi nhiều và phí tổn về vật liệu cũng như chi phí gia công giảm đi. Phôi được xác định hợp lý phần lớn phụ thuộc vào việc xác định lượng dư gia công. Dựa vào các yếu tố trên ta đưa ra các phương pháp chế tạo phôi sau :
Phương án 1:
Chọn phôi đúc được thực hiện trong khuôn kim loại, mẫu gỗ
Ưu điểm:
- Có thể tạo hình dáng của phôi gần với hình dáng chi tiết.
- Lượng dư gia công bên ngoài của phôi tương đối đồng đều, lượng dư gia công nhỏ   Chế độ cắt ổn định
Nhược điểm: 
- Giá thành chế tạo khuôn kim loại tương đối đắt.
 Phương pháp này không hợp lý vì đây là dạng sản xuất hàng loạt vừa sản lượng 500 chi tiết/1 năm.
Phương án 2:
Chọn phôi đúc được thực hiện trong khuôn cát. 
Ưu điểm:
- Giá thành chế tạo phôi rẻ.
- Có thể tạo hình dáng của phôi gần với hình dáng chi tiết.
- Lượng dư gia công bên ngoài của phôi tương đối đồng đều  Chế độ cắt ổn định
Nhược điểm: 
- Thời gian gia công chuẩn bị phôi tương đối mất nhiều công sức.
 Phương pháp này phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa sản lượng 500 chi tiết/1 năm. 
IV-  LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, CÁC BƯỚC :
 IV.1  LẬP SƠ BỘ CÁC NGUYÊN CÔNG:
- Nguyên công 1 : Đúc chi tiết.    
- Nguyên công 2 : Ủ chi tiết.   
- Nguyên công 3 : Khử ứng suất dư.   
- Nguyên công 4 : Phay mặt đáy.   
Phay thô ( 2 lần)
Phay bán tinh đạt Rz = 40
Phay tinh đạt Ra = 2,5
- Nguyên công 5 : Phay mặt A ở bên.   
Phay thô ( 2 lần)
Phay bán tinh đạt Rz = 40
Phay tinh đạt Ra = 2,5
Đồ án này với giá 100k (Một trăm nghìn việt nam đồng). các bạn có thẻ dùng thẻ cào của một số nhà mạng như 
Vietttel ,Mobile,Vina nhập số Seri và mã số thẻ vào là có link tải tự động cho các bạn..
Mọi thông tin liên hệ với Admin : diencokhi.vn@gmail.com  số điện thoai : 0988.590.162




Learn more »

QUY TRÌNH THIÊT KÊ THÂN DỘNG CƠ

QUY TRÌNH THIÊT KÊ THÂN DỘNG CƠ (Bao gồm đầy đủ bản vẽ và thuyết minh)
Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy
 MỤC LỤC NỘI DUNG ĐỒ ÁN PHẦN 


I. Nghiên cứu sự phân bố của nhiệt cắt trong quá trình mài phẳng PHẦN
II Thiết kế qui trình công nghệ gia công thân động cơ D37-E
 CHƯƠNG I. Thiết kế qui trình công nghệ gia công cơ.
 I. Chức năng làm việc của chi tiết.
 II. Xác định dạng sản xuất và đường lối công nghệgia công cơ.
 III. Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết.
 A. Trình tự nguyên công.
 B. Thiết kế nguyên công.
 C. Tính toán thời gian gia công.
 CHƯƠNG II. Tính và thiết kế đồ gá gia công cơ.
 I.Tính và thiết kế đồ gá phay mặt đầu
 II.Tính và thiết kế đồ gá phay rãnh gối đỡ trục khuỷu
 III.Tính và thiết kế đồ gá khoan khoét doa lỗ trục cam
 IVTính và thiết kế đồ gá khoan khoét doa lỗ lắp bánh răng trung gian
PHẦN III  - Kết luận Tài liệu tham khảo
 1. Sổ tay công nghệ chế tạo máy [tập 1-2] –tác giả:PGS.TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS. Lê Văn Tiến, PGS.TS. Ninh Đức Tốn, TS. Trần Xuân Việt.
2. Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy - PGS.TS. Trần Văn Địch.
 3. Tính toán thiết kế máy cắt kim loại- Phạm Đắp-Nguyễn Đắc Lộc- Phạm Thế Trường – Nguyễn Tiến Lưỡng.
4. Giáo trình dung sai- PGS.TS. Ninh Đức Tốn.
 5. Giáo trình kỹ thuật đo – Th.S. Nguyễn Cẩm Tú
6. Điều khiển số và công nghệ trên máy điều khiển số CNC - PGS.TS. Nguyễn Đắc Lộc - PGS.TS. Tăng Huy.
7. Giáo trình gia công trên máy điều khiển số(CNC) - PGS.TS. Trần Xuân Việt.
 8. Giáo trình công nghệ chế tạo máy(tập 1,2).
 9. Thiết kế mô hình ba chiều với AutoCAD – TS. Nguyễn Hữu Lộc.
 10. Thiết kế xưởng - PGS.TS. Trần Xuân Việt.
11. Metal cutting process- Geoffrey Boothroye, Winston A. Knight
12. Griding Technology – Stephen Malkin
13. Hướng dẫn vận hành máy CNC .
 NỘI DUNG ĐỒ ÁN
 PHẦN I: NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT CẮT TRONG QUÁ TRÌNH MÀI PHẲNG PHẦN II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT THÂN ĐỘNG CƠ 37E CHƯƠNG I – THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ.
 I. CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
 II. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ
III. THIẾT KỄ NGUYÊN CÔNG GIA CÔNG CƠ
CHƯƠNG II - TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO MỘT SỐ NGUYÊN CÔNG.
PHẦN III - KẾT LUẬN.
 LỜI GIỚI THIỆU
 Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay đang phát triển không ngừng về mọi mặt nhờ vào các chính sách đầu tư trong các lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó, các ngành công nghiệp nặng đang được ưu tiên hàng đầu nhằm tạo thành ngành kinh tế mũi nhọn trong công cuộc phát triển đất nước. Trong công cuộc công nghiêp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành cơ khí nói chung và ngành công nghệ chế tạo máy nói riêng đang dần được khôi phục và phát triển, sau một thời gian dài bị ngừng trệ Yêu cầu cấp thiết của cơ khí nước ta hiện nay là dần dần nội địa hoá các sản phẩm cơ khí nhằm đưa công nghệ kỹ thuật Việt Nam đuổi kịp với sự phát triển của các nước trong khu vực. Để làm được điều này thì việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp gia công tiên tiến vào sản xuất là một việc cấp thiết. Các sản phẩm động cơ cũng là một lĩnh vực quan trọng trong tiến trình nội đia hoá sản phẩm cơ khí .Công nghệ sản xuất các chi tiết của động cơ cũng chưa phổ biến ở nước ta , do vậy trong quá trình thực hiện đồ án,chúng em đã chọn đề tài làm tốt nghiệp :Gia công thân động cơ 37-E Quá trình thực hiện, là việc đo đạc, lên bản vẽ và lập quy trình công nghệ gia công chi tiết này đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với điều kiện công nghệ và máy móc nước ta hiện nay với một chi phí sản xuất là thấp nhất . Trong đồ án này, qui trình công nghệ gia công cơ được cơ bản thiết kế cho việc gia công trên máy công cụ thông thường đồng thời kết hợp với công nghệ gia công tiên tiến trên máy CNC, một xu hướng chung của quá trình gia công cơ. Trong sản xuất cơ khí, việc gia công tinh sẽ quyết định lớn đến chất lượng sản phẩm cơ khí. Một trong các nguyên công gia công tinh là “mài”. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt sản phẩm là nhiệt cắt khi mài. Do đó chung em được giao nhiệm vụ “Nghiên cứu sự phân bố nhiệt cắt trong quá trình mài phẳng” Nội dung của đồ án được trình bầy hai phân như sau: +PHẦN 1:Nghiên cứu sự phân bố nhiệt cắt trong quá trình mài phẳng +PHẦN 2:Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân động cơ 37-E Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, thầy Trương Hoành Sơn cùng thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy . Trong phạm vi đề tài tốt nghiệp, do thời gian và trình độ còn hạn chế cho nên không tránh khỏi những thiếu sót, do vậy chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô cùng các bạn trong ngành để đề tài này được hoàn thiện.

Đồ án này với giá 20k (Hai mươi nghìn việt nam đồng). các bạn có thẻ dùng thẻ cào của một số nhà mạng như 
Vietttel ,Mobile,Vina nhập số Seri và mã số thẻ vào là có link tải tự động cho các bạn..
Mọi thông tin liên hệ với Admin : diencokhi.vn@gmail.com  số điện thoai : 01665.395.688

Ngoài ra : Trong trường hợp khẩn cấp các bạn có thể nhắn tin tải về cũng được.Nhưng mình khuyên các bạn nên nạp thẻ cào thì sẽ hay hơn.
Learn more »

thiết kế quy trình gia công trục răng z23,m5 (dhbkhn)

thiết kế quy trình gia công trục răng z23,m5 (dhbkhn) lik tải : link tải 1.1.1. Phân tích chức năng của chi tiết trục răng Z23. - Trục răng là một thành phần cơ bản nằm trong kết cấu của hộp tốc độ có chức năng nhận và truyền chuyển động: + Chức năng nhận chuyển động: Là bộ phận nhận truyền động từ động cơ qua bộ truyền đai ( hoặc xích ) lắp trên cổ trục Ø35 cố định theo phương tiếp tuyến bằng then ( rãnh then L = 50mm ). + Chức năng truyền chuyển động : Trục răng là bộ phận truyền chuyển động chủ động thông qua phần răng có m = 5 và số răng Z = 23 , cho trục bị động thông qua bánh răng bị động của bộ truyền. 1.1.2. Phân tích điều kiện làm việc của chi tiết gia công . - Đây là chi tiết dạng trục có = 270,5( mm ), = 108( mm ) = 20( mm ). Trục có tỉ số (mm) do đó được xếp vào loại trục ngắn. - Với các chức năng chủ yếu nói trên trục răng Z23 được làm việc trong các điều kiện sau: + Hai cổ trục lắp vòng bi , đây chính là vị trí được nằm trên hai gối đỡ của thân hộp tốc độ . Trong quá trình làm việc trục chịu tác dụng của mômen uốn sinh ra do lực hướng kính. Đồng thời chịu mômen xoắn sinh ra do lực tiếp tuyến với kết cấu của bộ truyền trong hộp ( truyền động bánh răng thẳng ) nên lực dọc trục có ảnh hưởng đáng kể. + Cổ trục là vị trí luôn tiếp xúc với vòng bít chắn dầu ( tránh thoát dầu vào trong ổ trục ) nên luôn có chuyển động tỳ sát trên bề mặt. + Cổ trục do lắp công xôn luôn bị uốn. Đồng thời tại đó có rãnh then nên trục luôn chịu lực dập, cắt. + Phần răng Z = 23, m = 5 do đặc điểm của bộ truyền nên phần sườn răng luôn chịu ứng suất tiếp xúc ( gây mòn ) và chịu ứng suất uốn ( gây gãy ). + Với việc bố trí phần trục có rãnh then phía ngoài gối đỡ lắp ổ chứng tỏ đây là kiểu lắp công xôn nên trục được chế tạo phải cứng vững và đảm bảo độ đồng tâm.Việc gia công răng liền trục giữa hai ổ vừa làm tăng độ cứng vững trục , tiết kiệm nguyên công, hạ giá thành sản phẩm. Nhưng nhược điểm của cách bố trí này là khi làm việc bề mặt răng bị tróc rỗ, gãy mòn thì phải thay cả trục. 1.1.3. Vật liệu chế tạo chi tiết. Tra trong bảng 1 – 13 sổ tay CNCTM – Trần Văn Địch ta có: Thành phần hóa học thép 40X Ký hiệu thép 40X 0,36 – 0,44 0,17 – 0,37 0,5 – 0,8 0,8 – 1,1 0,02 – 0,05 1.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU KĨ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP GIA CÔNG. 1.2.1. Phân tích yêu cầu kỹ thuật . Khi chế tạo trục cần phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau : - Với bề mặt trục có rãnh then (L = 50mm) gia công đạt độ nhẵn ( vì để lắp bánh răng và được truyền mômen xoắn nhờ mối ghép bằng then ). - Độ không song song giữa bề mặt then và tâm là , sai lệch chiều dài rãnh then không được vượt quá 0,01 ( mm ). - Bề mặt dùng để lắp ghép ổ lăn nên cần độ chính xác cao, độ bền, độ cứng cao. Cần gia công đạt độ nhẵn bóng . Để đảm bảo điều kiện lắp ghép. - Bề mặt dùng để tạo răng do vậy cũng cần phải đảm bảo độ nhẵn bóng . - Bề mặt trục không dùng để lắp ghép nhưng vẫn phải gia công đạt độ nhẵn bóng để tăng độ bền mỏi của chi tiết. 1.2.2. Định ra phương pháp gia công tinh lần cuối Dựa vào điều kiện làm việc và yêu cầu về độ chính xác của từng bề mặt ta chọn phương pháp gia công tinh lần cuối như sau: - Với bề mặt có ren M20 x 2,5 tác dụng chủ yếu dùng để kẹp chặt nên có thể gia công lần cuối bằng phương pháp tiện ren tinh. - Với bề mặt ta dùng phương pháp gia công tiện tinh. - Bề mặt dùng phương pháp gia công là mài tinh . - Bề mặt ta chọn phương pháp mài răng. - Rãnh then ta dùng phương pháp là phay. 1.3. CÁC BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC YÊU CẦU QUAN TRỌNG. - Với các chi tiết dạng trục răng yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục là rất quan trọng ( Độ không đồng tâm giữa các đoạn trục và vòng tròn định răng 0,05). - Để đảm bảo yêu cầu này khi gia công trục cần phải dùng chuẩn tinh thống nhất ( Chuẩn tinh thống nhất là hai lỗ tâm côn ở hai đầu của trục ) Dùng hai lỗ tâm côn làm chuẩn có thể hoàn thành việc gia công thô và tinh hầu hết các bề mặt trục. - Độ không song song giữa hai cạnh rãnh then so với đường tâm chi tiết 0.05. Để đảm bảo yêu cầu này ta dùng sơ đồ gá đặt chi tiết trên hai khối V ngắn với chuẩn tinh là mặt trụ ngoài kết hợp với vai trục. - Ngoài ra để thuận tiện cho gia công và giảm tập trung ứng suất tại các vị trí tiếp giáp của các bậc trục thì cần phải tạo các rãnh thoát dao, các cung tròn. 1.4. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG. - Tính công nghệ trong kết cấu có ý nghĩa rất quan trọng: + Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. + Ảnh hưởng đến khối lượng gia công và năng suất lao động . + Ảnh hưởng đến tiêu hao nguyên vật liệu. + Ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm . - Qua bản vẽ về trục răng ta thấy + Phần răng có cấp chính xác 8 nên khi gia công răng không quá khó khăn cho việc chọn dao ( dùng dao theo tiêu chuẩn ) . + Các bề mặt trục có khả năng gia công được bằng các dao thông thường . + Kết cấu trục thỏa mãn đường kính các bậc trục giảm dần về hai phía thuận lợi cho việc gia công. + Các bề mặt gia công đều thuận lợi cho việc ăn dao , thoát dao dễ dàng. + Mặt khác ta thấy trên trục có phay rãnh then bằng then kín không thể thay bằng then hở trục không đủ để cứng vững để gia công trên máy chép hình thủy lực vì thế phải gia công lỗ tâm ở hai đầu trục . + Sau khi thực hiện xong các nguyên công ta tiến hành nhiệt luyện chi tiết để có được độ cứng và độ bền cơ học cần thiết đảm bảo yêu cầu làm việc cuối cùng ta thực hiện nguyên công mài đạt độ chính xác yêu cầu. Learn more »

QUY TRÌNH THIẾT KẾ GIA CÔNG HÀM TĨNH Ê TÔ

QUY TRÌNH THIẾT KẾ GIA CÔNG HÀM TĨNH Ê TÔ


QUY TRÌNH THIẾT KẾ GIA CÔNG HÀM TĨNH Ê TÔ BAO GỒM: BV CHI TIẾT BV LỒNG PHÔI BV NGUYÊN CÔNG,ĐỒ GÁ BẢN THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

Chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết dịnh trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của nghệ chế tạo máy là tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta. 
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang bị hiện đại. Nguồn nhân lực đó cần phải kiến thức vững trắc, tương đối rộng và có khả năng vận dụng những kiến thức đó vào trong thực tế sản xuất.
      Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí, cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực.v..v. Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và giúp cho họ làm quen với nhiệm vụ thiết kế, trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học không thể thiếu được của sinh viên. Đồ án đòi hỏi người sinh viên phải sử dụng rất nhiều kiến thức của các môn đã học như: dung sai lắp ghép, vật liệu học, chế tạo phôi, cơ sở thiết kế máy, công nghệ chế tạo máy, đồ gá dụng cụ công nghiệp, các sổ tay …. Đây là một cơ hội tốt để sinh viên tổng hợp lại kiến thức sau một quá trình học tập và là một bước để chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp cũng như tiếp cận dần đến công việc của một kỹ sư công nghệ sau này.
Với nhiệm vụ thiết kế quy trình công nghệ chế tạo hàm tĩnh êtô,  sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của PGS – TS Nguyễn Viết Tiếp, đến nay em đã hoàn thành đồ án môn học này.
Em xin chân thành cảm ơn.  
                                                   Ngày 10 tháng 11 năm 2005
                                                           Nguyễn Văn Thảo.


                         THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

      I- PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy hàm tĩnh ê tô là chi tiết dạng hộp. Hàm tĩnh ê tô là chi tiết quan trọng trong kết cấu của một ê tô, nó cùng với hàm động định vị và kẹp chặt chi tiết nào đó trong quá trình gia công hay sửa chữa một sản phẩm cơ khí. 
  Trên hàm tĩnh êtô có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 40, cần gia công mặt phẳng C và các lỗ 9 chính xác để làm chuẩn tinh gia công đảm bảo kích thước từ tâm lỗ 25 đến mặt phẳng C là: 40+ 0,1
Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi.
Vật liệu sử dụng là: GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau : 
C = 3 – 3,7        Si = 1,2 – 2,5          Mn = 0,25 – 1,00
S < 0,12               P =0,05 – 1,00
[]bk = 150 MPa   
[]bu = 320 Mpa

II. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT.
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy:
-  Hàm tĩnh Êtô có kết cấu đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng có thể dùng chế độ cắt cao, đạt năng suất cao.
-  Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh. Đó là mặt phẳng đáy và hai lỗ vuông góc với nó.
 -  Kết cấu của chi tiết đảm bảo khả năng gia công các mặt phẳng trong một lần chạy dao.
  -  Hàm tĩnh êtô không có mặt phẳng nào không vuông góc với tâm lỗ ở hành trình vào cũng như ra của mũi khoan. Các kích thước ren theo tiêu chuẩn, nên dễ dàng gia công theo dụng cụ cắt đã được tiêu chuẩn hoá.
  -   Phôi chế tạo hàm tĩnh êtô được chế tạo bằng phương pháp đúc. Kết cấu tương đối đơn giản, cho dù việc khoả mặt đầu lỗ phụ gặp một chút khó khăn do không gian mặt này nhỏ.
             Các bề mặt cần gia công là:
1. Gia công bề mặt phẳng A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau, mặt phẳng này cùng các mặt phẳng khác cần  đạt độ nhẵn bóng Ra = 1,25 với độ chính xác cấp 6
2. Gia công mặt đầu lỗ 9, đây là mặt đầu của lỗ dùng làm chuẩn để kẹp bulông nền sau này khi ta ghép đế hàm tĩnh với chi tiết khác của ê tô. Trong quá trình sử dụng mặt này yêu cầu về độ nhẵn bóng bề mặt và độ chính xác kích thước không cao tuy nhiên do kết cấu của êtô ta cần gia công lỗ 14 vuông góc với mặt đáy của chi tiết nên ta cần gia công bề mặt này có cấp chính xác tương ứng với cấp chính xác của bề mặt đáy tức đảm bảo độ nhẵn bóng cấp 6, với Ra = 1,25.
3. Gia công 2 lỗ 9, 2 lỗ này cùng mặt A làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công sau này, cho nên ta cần gia công đảm bảo chính xác về kích thước dung sai lỗ. Ta cần gia công lỗ này đạt độ chính xác đảm bảo cho chế độ lắp 9H7 và độ nhẵn bóng tương ứng của bề mặt lỗ đó đảm bảo Ra = 1,25.
4. Gia công lỗ 14 vuông góc với mặt đáy, cần đảm bảo độ vuông góc của đường tâm lỗ với mặt đáy không vượt quá 0,1/100mm chiều dài.
5. Gia công mặt đầu lỗ trụ 30, gia công lỗ 25 và 30. Việc gia công các lỗ này cần đảm bảo độ song song của đường tâm lỗ với mặt đáy không vượt quá 0,1/100mm chiều dài.
6. Gia công mặt C, D và mặt mỏm E đảm bảo độ chính xác tương quan giữa chúng với mặt đáy và độ nhám bề mặt đạt được cấp 6 tức Rz =2,5.
7. Gia công mặt bên G, H yêu cầu hai mặt này cần song song với nhau, và đạt được độ nhẵn bóng thống nhất giữa các bề mặt cần gia công.
8. Gia công lỗ ren M5 ở cả hai phía của chi tiết trong hai lần gá đặt.
9. Tổng kiểm tra
Learn more »

Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy Thiết kế quy trình công nghẹ gia công bơm pitong hướng trục

Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy Thiết kế quy trình công nghẹ gia công bơm pitong hướng trục

Phần I:  
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY PHAY CNC FEHLMANN PICOMAX 100 CNC 3

I- CÁC KHẢ NĂNG CễNG NGHỆ CỦA MÁY
Mỏy phay FEHLMANN PICOMAX 100 CNC 3 cú rất nhiều cỏc khả năng cụng nghệ ưu việt, đú là:

1- Bằng việc sử dụng lập trỡnh theo tham số nú cú thể mở rộng rất lớn cỏc khả năng và đặc trưng của bộ điều khiển như:

-  Cỏc chương trỡnh khoan biến đổi
- Xử lý cỏc đường cong toỏn học (vớ dụ: đường súng hỡnh sin, elip, parabol, hypecbol)
-  Lập trỡnh cho họ chi tiết gia cụng
-  Lập trỡnh 3D để chế tạo khuụn.
-  Gia cụng cỏc bề mặt lừm cầu
2- Bằng việc sử dụng cỏc chu trỡnh cố định nú cú thể gia cụng được cỏc hỡnh dạng hỡnh học cơ bản sau:
-  Khoan lỗ bằng nhiều lần chuyển dao (chu trỡnh này sẽ được núi  kỹ ở phần sau)
-  Ta rụ với đầu kẹp ta rụ di động: ren được cắt trong một lần thao tỏc
-  Ta rụ cứng: cỏc ren được cắt trong một lần hoặc nếu cần thiết thỡ trong một vài lần (vớ dụ để dọn bỏ phoi trong lỗ khụng thụng). Ta rụ cứng cú nhiều thuận lợi hơn ta rụ cú đầu kẹp di động.
-  Phay rónh: chu trỡnh phay rónh là chu trỡnh kết hợp giữa gia cụng thụ và gia cụng tinh. Rónh gia cụng song song với một trục của hệ tọa độ hiện hành. Chu trỡnh này phải được gia cụng bằng dao phay ngún. Bỏn kớnh dao phay phải nhỏ hơn một chỳt so với chiều rộng rónh.

-  Phay hốc chữ nhật: đõy là chu trỡnh gia cụng thụ. Chu trỡnh này cần phải được khoan dẫn hướng trước tại tõm hốc. Bỏn kớnh dụng cụ được xỏc định bởi bỏn kớnh gúc lượn của hốc. Vỡ vậy khụng cú nội suy theo cung trũn tại gúc lượn của hốc.
-  Phay hốc trũn: đõy cũng là chu trỡnh gia cụng thụ. Chu trỡnh này được gia cụng bằng dao phay ngún và cũng phải khoan dẫn hướng trước tại tõm hốc trũn.
3- Bằng việc dựng cỏc chu trỡnh SL (subcontour list) cú thể gia cụng được cỏc đường viền với một hoặc nhiều dụng cụ.
Cỏc chu trỡnh SL là nhúm cỏc chu trỡnh được thiết kế để làm tăng hiệu suất lập trỡnh và phay cỏc đường viền với một hoặc nhiều dụng cụ. Đường viền được tạo thành từ một vài đường viền con chồng lờn nhau. Mỗi đường viền conđược xỏc định trong một chương trỡnh con riờng biệt.
Khỏi niệm SL là viết tắt của danh sỏch chu trỡnh con (Subcontour List). Bộ nhớ điều khiển chồng cỏc đường vỡờn con riờng biệt tạo thành một hỡnh mong muốn. Người lập trỡnh khụng cần tớnh toỏn cỏc điểm giao nhau giữa cỏcđường viền con. Cỏc đường viền con được xỏc định theo dạng chương trỡnh con.
II- CÁC DỮ LIỆU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY
1- Sơ đồ kết cấu chung của mỏy

1: hệ thống thủy lực; 2: trụ mỏy;      3: màn hỡnh;    4: bảng điều khiển;  5:trục chớnh; 6:vỏch chắn;  7: bàn mỏy;  8: thõn mỏy;   9: thựng chứa dung dịch trơn nguội;  10: hộp xếp.


CÁC DỮ LIỆU KỸ THUẬT

Trục quay

Hệ thống thay dụng cụ nhanh
Thay đổi dụng cụ mỏy
Độ chớnh xỏc lặp lại
Thời gian thay đổi dụng cụ
Giới hạn tốc độ trục quay
Cụng suất mụ tơ dẫnđộng
Mụ men xoắn tối đa
SF30
Bằng cỏc nỳt ấn
0,002 mm
5 giõy
50 - 7100 v/p
5 kw
105 N.m
Lượng cắt bỏphoi                                         
Khoan 
Phay
Ta rụ
F30 mm
100 cm3/ph
M20
Cỏc vỏch chắn nước bắn toộ
Cỏc vỏch chắn nước bắn toộ
Dung dịch trơn nguội
Dung dịch trơn nguội
-   Thựng riờng lẻ, dung tớch
-   Cụng suất bơm
100 lớt
75 lớt/phỳt
Bộ điều khiển
HEIDENHAIN TNC
Kiểu TNC360
Điện
Điện ỏp chớnh
Tổng tải nối vào
Cầu chỡ chớnh
Điện ỏp bộ điều khiển
3x380/50 V/Hz
18 kw
32 A
24 V
Cỏc kớch thước
Khụng gian mỏy
(độ rộng x dộ sõu xđộ cao)
3150x2900x2500 mm
Trọng lượng
Trọng lượng
3300 kg
Cỏc giới hạn dịch chuyển của tr
http://diencokhi.vn/do-an-tot-nghiep-cong-nghe-che-tao-may-thiet-ke-quy-trinh-cong-nghe-gia-cong-bom-pitong-huong-truc-ca000016-do000133-doan.html
Learn more »